Tìm hiểu về các yếu tố trong phân tích vĩ mô
Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư là phân tích các nhân tố của kinh tế vĩ mô. Vậy các yếu tố trong phân tích vĩ mô bao gồm những gì, cách phân tích như thế nào? Hãy cùng Chứng khoán Trí Đức tìm hiểu qua bài viết sau.
Các yếu tố trong phân tích kinh tế vĩ mô là gì?
NĐT sẽ xem xét phân tích các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế thông qua các chỉ tiêu tổng hợp của nền kinh tế quốc dân từ hệ thống tài khoản quốc gia. Chỉ tiêu lạm phát, cán cân thương mại, cán canh thanh toán quốc tế. dự trữ ngoại tệ, cân đối ngân sách Nhà nước, nợ nước ngoài, tỷ giá hối đoái….Chúng ta xem xét từng yếu tố cụ thể.
1. Tổng sản phẩm quốc nội – GDP:
GDP là tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất thường trú trên lãnh thổ quốc gia và thuế nhập khẩu trong vòng 1 năm. GDP đánh giá kết quả suất được tạo ra trên lãnh thổ một quốc gia, không kể sản xuất đó do ai tiến hành.
GDP thông thường được sử dụng để đánh giá mức phát triển kinh tế của cả một quốc gia, từng ngành địa phương và vùng lãnh thổ, qua đó NĐT có thể xác định xu hướng đầu tư hiệu quả.
- Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức cao cho thấy nền kinh tế đang phát triển, điều này sẽ khuyến khích các doanh nghiệp gia tăng đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất , kinh doanh , tăng doanh thu.
- Ngược lại nếu tốc độ tăng trưởng GDP thấp cho thấy nền kinh tế đang rơi vào trì trệ hoặc suy thoái. Doanh nghiệp không đầu tư mới, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giảm theo.

2. Lạm phát – Một trong các yếu tố trong phân tích vĩ mô
Đây yếu tố rất quan trọng gây ảnh hưởng lớn tới quyết định đầu tư vào thị trường chứng khoán..
- Lạm phát là mức giá cả chung đều tăng lên (lượng cung tiền lớn hơn giá trị vật chất nền kinh tế làm ra)
- Để đo lường làm phát, người ta thường dùng chỉ số CPI (CPI – Consumer Price Index).
Lạm phát tăng cao chứng tỏ nền kinh tế không ổn định, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp không cao, thậm chí giảm và lỗ.
Lạm phát duy trì ở mức thấp, ổn định thì nền kinh tế phát triển khi đó hoạt động của doanh nghiệp cũng phát triển tăng trưởng doanh số. tăng trưởng lợi nhuận.

3. Lãi suất:
Lãi suất là một trong các yếu tố trong phân tích vĩ mô, đồng thời cũng yếu tố quan trọng tác động tới giá chứng khoán và lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư khi đầu tư vào TTCK (Mức sinh lời tối thiểu phải bằng gửi tiết kiệm cùng kỳ hạn). . Mức lãi suất này lại bị ảnh hưởng của một số nhân tố sau:
- Khi nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì nhu cầu vay vốn để mở rộng kinh doanh tăng cao. Chính vì lý do này đã đẩy mức lãi suất vay vốn tăng cao hơn.
- Cũng như trên, khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập của dân cư cao hơn, họ sẵn sàng vay nợ tín dụng để chi tiêu, dẫn đến lãi suất có thể tăng.
- Khi lạm phát tăng lên thì mức lãi suất cũng tăng theo để bù lạm phát.
Lãi suất là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả đầu tư. Tuy nhiên để xác định đúng xu hướng đầu tư cần xem xét mối quan hệ giữa lãi suất và giá chứng khoán., cụ thể như sau:
- Nếu lãi suất tăng lên do lạm phát thì giá hàng hóa bán ra của doanh nghiệp có thể tăng cùng với lạm phát dẫn đến thu nhập của doanh nghiêp tăng lên, tuy nhiên do chi phí đầu vào cũng tăng lên nên lợi nhuận của doanh nghiệp có thể ổn định. Trường hợp này giá cổ phiếu có thể ổn định do thu nhập tăng lên đủ bù cho lạm phát.
- Và nếu lãi suất tăng lên do lạm phát tăng, nhưng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, trong trường hợp này giá cổ phiếu có thể giảm do lợi nhuận không đủ bù lạm phát.
- Nếu lãi suất tăng do doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh nên phải huy động vốn với lãi suất cao, dẫn đến lợi nhuận có xu hướng giảm vì tăng chi phí lãi vay. Trường hợp này giá cổ phiếu cũng có thể giảm theo. Và ngược lại nếu lãi suất giảm, làm chi phí lãi vay giảm, lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên thì giá cổ phiếu cũng có thể tăng lên theo.
Mối quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu thường là mối quan hệ ngược chiều. Xảy ra quan hệ cùng chiều khi lãi suất tăng lên để bù cho mức tăng của lạm phát -> giá hàng hóa tăng -> Doanh nghiệp vẫn tăng trưởng -> giá cổ phiếu vẫn tăng.

4. Tỷ lệ thất nghiệp – Một trong các yếu tố trong phân tích vĩ mô
Nguồn lực con người là một yếu tố quan trọng giữ vai trò chủ thể của quá trình sản xuất. Vì vậy tỷ lệ thất nghiệp đo lường mức độ nền kinh tế đang hoạt động với khả năng đáp ứng cao nhất hay chưa.
Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng cao cho thấy nền kinh tế còn kém phát triển, trì trệ chưa tạo được việc làm cho người lao động và ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, tạo được nhiều việc làm cho người lao động, khi đó tỷ lệ thất nghiệp thấp.
5. Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là một trong các yếu tố quan trọng trong phân tích vĩ mô. Nó biểu hiện giá cả của đồng tiền nước này thông qua một đồng tiền nước khác. Tỷ giá ổn định sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định.
- Khi tỷ giá tăng đồng nội tệ bị mất giá. Khi đó sẽ khuyến khích cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu khó khăn hơn do chi phí để mua ngoại tệ thanh toán tăng lên.
- Ngược lại khi tỷ giá giảm đồng nội tệ tăng giá. Khi đó sẽ khuyến khích cho hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu khó khăn do đồng nội tệ thu về được ít hơn.
Một điểm khác, tỷ giá cũng tác động đến dòng vốn của NĐT trên thị trường, đặc biệt là dòng vốn đầu tư nước ngoài. Tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ rút vốn hoặc chuyển lợi nhuận về nước của NĐT nước ngoài, dó đó khi tỷ giá biến động không ổn định sẽ khó thu hút được dòng vốn nước ngoài.

6. Dự trữ ngoại tệ:
Một trong các yếu tố quan trọng khác trong phân tích vĩ mô là dự trữ ngoại tệ.
Dự trữ ngoại tệ có vai trò ổn định đồng tiền và nền tài chính quốc gia.
Khi tỷ giá có xu hướng tăng thì nhà quản lý sẽ phải có ngoại tệ dự trữ bán ra để ổn định và ngược lại.
Ngoài ra, dự trữ ngoại tệ còn phải đáp ứng nhu cầu cho hoạt động xuất nhập khẩu, trả nợ quốc gia, NĐT nước ngoài rút vốn….Do đó dự trữ ngoại tệ càng cao thì năng lực tài chính của đất nước càng tốt, từ đó tạo được uy tín để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

7. Cán cân thanh toán:
Cán cân thanh toán là sự chênh lệch giữa hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. Nếu cán cân thanh toán dương, hoạt động xuất khẩu cao hơn nhập khẩu và ngược lại.
Dữ liệu về cán cân thanh toán cho chúng ta biết xu hướng của nền kinh tế, đang phát triển mạnh ở nội địa hay thị trường xuất khẩu để có những quyết định đầu tư đúng nhất.
8. Cân đối thu chi ngân sách – Một trong các yếu tố trong phân tích vĩ mô
Đây là một chỉ tiêu tài chính vĩ mô quan trọng phản ứng độ vững chắc của tài chính Nhà nước. Thông thường mức bội chi ngân sách (thu ít hơn chi) khuyến nghị không vượt quá 5% GDP quốc gia.
Nếu chi vượt quá thu, tức bội chi ngân sách, nền kinh tế không an toàn, chính phủ phải đi vay vốn để bù đắp hoặc nguy hiểm hơn là phải in tiền để bù đắp và dẫn đến lạm phát cao.

9. Các yếu tố vĩ mô khác:
Ngoài ra các bạn có thể quan tâm thêm các yếu tố vĩ mô khác như: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP0 ; Thu nhập quốc gia (GNI); Tiết kiệm thuần (NDI); Cán cân thu chi ngân sách; Cán cân xuất, nhập khẩu….
Những dữ liệu này được Tổng cục thống kê công bố tại website của tổng cục.
Kết luận:
Các yếu tố kinh tế vĩ mô có mối quan liên hệ mất thiết và đều có tác động đến giá cổ phiếu.
Để giá cổ phiếu tăng cần các yếu tố kinh tế vĩ mô tích cực như: Mức lạm phát duy trì thấp, Mức lãi suất tiền gửi giảm, Nền kinh tế tăng trưởng một cách ổn định, tỷ giá hối đoái ổn định.
Ngược lại giá cổ phiếu sẽ giảm trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế, khi đó: đầu tư của doanh nghiệp chững lại, Lợi nhuận bị suy giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, đòi hỏi ngân hàng phải mở rộng chính sách tín dụng, dẫn đến lãi suất tăng, thâm hụt ngân sách nhà nước…
Trên đây là các yếu tố trong phân tích vĩ mô. Nhà đầu tư phải có tầm bao quát rộng đối với các diễn biến của nền kinh tế, có khả năng phán đoán xu hướng trong dài hạn, am hiểu tường tận các quan hệ của các yếu tố kinh tế vĩ mô để có thể lựa chọn được các quyết định đầu tư mang lại lợi nhuận. Các bạn cần hỗ trợ thêm hãy liên hệ Chứng khoán Trí Đức để được tư vấn tốt nhất.
Xem thêm:

